Hướng dẫn Cách nuôi cá Koi nhanh lớn, không bị chết

1. Cá Koi là gì ?

Cá koi xuất xứ từ nhật bản, là 1 loại cá chép , tiếng nhật là Nishikigoi, Cá chép Koi được người Nhật coi là điềm may mắn . Cá Koi có họ hàng gần giống với ca vàng, và kiểu cách nuôi cũng tương tự như vậy.

2. Cách nuôi cá Koi nhanh lớn không bị chết.

Để nuôi cá coi lớn nhanh cần có 3 bước : chọn giống cá, thiết kế hồ nuôi cá và lựa chọn thức ăn.

Cách chọn giống cá Koi như thế nào?

Để chọn gióng cá tốt, điều này sẽ quyết định 50% sự khỏe mạnh , lớn nhanh của cá> Cá phải có màu sắc rõ ràng, sắc nét,  dáng bơi thẳng, sức khỏe tốt

  • Chọn con giống hình dáng cân đối, không dị hình, không xây xát, màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, bơi lội, phản ứng nhanh nhẹn;
  • Màu sắc rõ nét không bị mờ, phân cách giữa các màu không rõ ràng, dáng bơi thẳng;
  • Nên mua cá tại nơi uy tín vì khi đã mua cá tại một nơi thì quy trình nuôi cấy giống cũng như quy trình chăm sóc con giống theo đúng một quy trình nên sẽ tránh được tình trạng mua mỗi lần một nơi rất dễ sinh ra bệnh cho cá cũ khi thả cá mới vào.

3. Cách phân biệt cá Koi Nhật bản và Cá koi Trung Quốc

  • Cá Koi Nhật là có màu đỏ chót như đỏ máu và đỏ ớt  , còn các loại cá koi đã lai tạp có màu đỏ cam
  • Màu sắc của Koi Nhật rất rực rỡ và có đường biên sắc nét, các mảng màu lớn và đều ở hai bên hông (khi nhìn từ trên xuống, dọc theo sống lưng) . Koi của nhật thì có vây và đuôi rất dài ( dài 2/3 thân ). chú ý giống cá của việt nam giống Butterfly Koi màu trăng sữa, đuôi dài vừa phải . Nên khi nhận biết hãy nhìn vây và đuôi.
  • Loại cá Koi Kinginrin của Nhật luôn chỉ có trên 2 màu là trắng và vàng, Óng ánh như kim tuyến

Một số đặc điểm phân biệt khác:
• Nhìn từ trên xuống: Koi mập hơn, nhất là cái đầu và “vai”.
• Mắt và vảy của Koi lớn hơn
• Koi có cặp râu. Cá chép cũng có nhưng nhỏ hơn.
• Nhìn cái vây ngực: của hầu hết Koi (không 100%) rất là dày và đục (ánh sáng không xuyên qua nhiều), còn của cá chép thì trong suốt và nhỏ hơn. Vây lưng, đuôi cũng vậy. Những cái xương trong vảy của Koi rất dễ nhìn từ xa.
• Cá chép nói chung thường bị cho lai đủ thứ (nhất là thứ đuôi dài) để tạo ra cá giống cá có giá trị hơn, còn Koi thì càng lai là càng mất giá trị
• Thân mình koi dài hơn, khi trưởng thành thì dài cả mét
• Koi Nhật thông minh hơn: thử dứ dứ tay trên mặt nước giả bộ cho ăn: cá chép thường thường vờ đi, còn Koi thì nó có vẻ quan sát tình hình lắm. Koi nhận diện được chủ, còn cá chép thì hơi “vô tâm”.
• Màu cá chép thường xoàng lắm, các vệt màu không sặc sỡ và rõ ràng, đỏ không ra đỏ, trắng không ra trắng,… và không bao giờ có màu ánh bạc như ở một số Koi trắng và vàng. Biên giới giữa 2 màu trên mình của Koi không bị lem luốc mù mờ.
• Cá chép mạnh hơn, lì lợm khó chết hơn. Muốn nuôi Koi không dễ ăn đâu.
• Giá tiền, mặc dù điểm này không bảo đảm “đắt là Koi” nhưng có nghĩa “rẻ là chép”

Thức ăn cho cá Koi

  • Khi cá được 3 ngày tuổi , nõa hoàng đã tiêu hết, ta cho ăn các loại như : bo bo, các sinh vật phù du, lòng đỏ trứng chín .
  • Khi cá được 2 tuần tuổi, thì ta bắt đầu cho ăn động vật như giun, loăng quăng. bạn cần chú ý gây nuôi các sinh vật tầng đáy, nhằm cung ứng đủ lượng thức ăn cho cá .
  • Khi cá được 1 tháng tuổi chúng ta chuyển sang cho ăn các động vật khác như giun, ốc, ấu trùng . Cá còn ăn cám, bã đậu, phân xanh, thóc . Bạn có thể mua thức ăn chế biến sẵn cho cá, được bán tại các cửa hàng cung cấp cá giống.
  • Khẩu phần ăn vào khoảng 5% trọng lượng cơ thể cá, cho ăn 2 lần trên ngày để tránh tình trạng béo phì làm xấu hình dáng cá và cũng gián tiếp làm ô nhiễm nguồn nước nhanh hơn. Cá Koi ăn những loại thức ăn chế biến sẵn có bán trên thị trường (Aquamaster, thức ăn Đài Loan…), được làm chủ yếu bằng nguyên liệu thào mộc như lúa gạo, bột, được pha thêm thành phần bột cá và các loại vitamin để bảm bảo an toàn thực phẩm tránh gây ra bệnh cho cá như những loại thực phẩm tươi khác.

4. Bệnh ở cá Koi và cách hạn chế bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

  • Không thường xuyên vệ sinh, cải tạo hồ cá koi hoặc không thiết kế khoa học dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm;
  • Hệ thống lọc nước trong hồ cá ngoài trời, trong nhà không đạt chuẩn hay bộ lọc không đủ công suất so với thể tích hồ;
  • Không xử lý vi sinh và những sinh vật ngay lúc đầu.
  • Không cách ly cá mới mua về để khám sức khỏe dẫn đến lây bệnh cho số lượng cá cũ;
  • Thức ăn cho cá Koi không rõ nguồn gốc;
  • Hồ cá Koi quá bé so với số lượng cá trong hồ. Khi có sự chênh lệch như vậy dẫn đến cá không có không gian để hoạt động, lượng Oxi thiếu hụt, chất thải nhiều…
  • Cá bị sock nước khi thay;
  • Sự thay đổi thất thường độ pH, nhiệt độ trong ho chồ cá koi

Cách hạn chế bệnh ở cá koi

  • Thương xyên vệ sinh hồ, kiểm tra độ phát triển của tảo, rong rêu trong hồ để có biện pháp xử lý kịp thời;
  • Chọn mua cá từ những địa điểm uy tín để đảm bảo sức khỏe của cá;
  • Lựa chọn những đơn vị chuyên nghiệp trong thiết kế hồ cá Koi.
  • Cách ly cá mới mua về (thông thường khoảng 3 tuần, nếu thấy cá khỏe mạnh thì bạn có thể thả vào hồ);
  • Thường xuyên theo dõi chế độ sinh hoạt của cá, nếu trên cá có dấu hiệu bất thường như lười bơi, bơi chậm, bỏ ăn hay trên cơ thể có nhiều vết bất thường thì hãy ngay lập tức cách ly cá để theo dõi và điện thoại sang cho bên cung cấp cá và hỏi về bệnh của cá để có biện pháp xử lý sớm tránh lây nhiễm cho cả đàn cá.

5. Các vấn đề về nước trong hồ cá

Sự sống của cá phụ thuộc vào nhiệt độ , độ PH. Dưới đây là 1 thống kê chuẩn phù hợp với cá Koi.

  • Độ pH: 7-7.5
  • Ngưỡng pH: 4-9
  • Nhiệt độ 20-27oC
  • Hàm lượng O2 tối thiểu: 2,5mg/L .
  • Khi nuôi cá bạn nên chú ý đến nhiệt độ, ngưỡng PH, không nên thay đổi đột ngột môi trường nước, dẫn đến cá bị sốc và chết đột ngột
  • khi nước trước khi bơm vào hồ phải từ từ, nước sạch sẽ, đã qua xử lý như phơi nắng, qua than hoạt tính.

Vậy là với những kiến thức trên, bạn hoàn toàn có thể nuôi và sở hữu những con cá Koi của nhật đúng mác, khỏe mạnh. Chúc các bạn thành công.